TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VĂN HỌC VÀ NHỮNG CẢM NHẬN

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

Giới thiệu Website Học Liệu Điện Tử Trường THCS Lê Văn Tám Chào mừng quý phụ huynh, học sinh đến với trang website học liệu điện tử của Trường THCS Lê Văn Tám! Đây là nền tảng học tập trực tuyến hiện đại, cung cấp tài nguyên học phong phú và chất lượng, từ bài giảng, video đến tài liệu ôn luyện, hỗ trợ học sinh học tập mọi lúc, mọi nơi. Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, website cho phép học sinh tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Được cập nhật liên tục, cùng với sự hỗ trợ nhiệt tình từ đội ngũ giáo viên, website không chỉ là công cụ học tập, mà còn là cầu nối giúp học sinh, phụ huynh và thầy cô kết nối và đồng hành trong suốt hành trình học tập. Trường THCS Lê Văn Tám – Nâng tầm tri thức, phát triển tài năng!

Ảnh ngẫu nhiên

Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 Sách điện tử là người bạn thân thiết của thế hệ số💕💕“Thư viện số – nguồn tài nguyên vô hạn trong tầm tay💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    Ngữ văn 8.- Bài 4 Tri thức và thực hành Tiếng Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Nhựt Duy
    Ngày gửi: 20h:06' 24-11-2023
    Dung lượng: 12.0 MB
    Số lượt tải: 429
    Số lượt thích: 0 người
    THỰC HÀNH
    TIẾNG VIỆT
    Giáo viên: ………………………………

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1- Nhận biết được nghĩa tường minh
    và nghĩa hàm ẩn của câu.
    - Nêu được chức năng và giá trị của
    từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa
    phương.

    2. Vận dụng được một số thành ngữ, tục
    ngữ thông dụng trong giao tiếp.

    KHỞI ĐỘNG
    TRÒ CHƠI
    NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ

    Câu 1
    QUỐC HỘI
    Quốc hội: Cơ quan lập pháp tối cao của một
    nước, do nhân dân trong nước bầu ra.

    Câu 2
    QUỐC KÌ
    Quốc kì: Cờ Tổ quốc

    Câu 3
    GIA CẦM
    Gia cầm: động vật có hai chân, thuộc
    nhóm động vật có cánh được con
    người chăn nuôi để lấy trứng, thịt
    hoặc lông vũ.

    Câu 4
    MẪU TỬ
    Mẫu tử: Tình mẹ con

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    ÔN LẠI LÝ THUYẾT

    LUYỆN TẬP

    I. Tri thức Tiếng Việt
    ? Thế nào là nghĩa tường
    minh?

    Là phần thông báo được thể
    hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong
    câu, là loại nghĩa chúng ta có thể
    nhận ra trên bề mặt câu chữ.

    I. Tri thức Tiếng Việt
    Thế nào là
    nghĩa hàm
    ẩn ?

    Là phần thông báo không được
    thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ
    trong câu mà được suy ra từ câu
    chữ và ngữ cảnh. Đây là loại
    nghĩa mà người nói, người viết
    thật sự muốn đề cập đến.

    Phiếu học tập số 2
    ? Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân
    tương ứng trong đoạn lời bài hát, đoạn thơ sau:

    T
    T
    1

    Đoạn lời bài hát, đoạn thơ

    2

    Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió,
    Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?”
    Nội nói: “ Lúc nội còn con gái,
    Đã thấy bóng dừa mát rượi trước sân”.
    ( Dừa ơi- Lê Anh Xuân)

    Má trồng toàn những cây dễ thương
    Nào là hoa, là rau, là lúa
    Còn ba trồng toàn cây dễ sợ
    Cây xù xì, cây lại có gai
    ( Vườn cây của ba- Phan Nhân)

    Từ ngữ địa phương và từ toàn
    dân tương ứng

    Phiếu học tập số 2
    ? Từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương
    ứng trong đoạn lời bài hát, đoạn thơ :

    T
    T
    1

    2

    Đoạn lời bài hát, đoạn thơ
    Má trồng toàn những cây dễ thương
    Nào là hoa, là rau, là lúa
    Còn ba trồng toàn cây dễ sợ
    Cây xù xì, cây lại có gai
    ( Vườn cây của ba- Phan Nhân)
    Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió,
    Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?”
    Nội nói: “ Lúc nội còn con gái,
    Đã thấy bóng dừa mát rượi trước sân”.
    ( Dừa ơi- Lê Anh Xuân)

    Từ ngữ địa phương và từ toàn
    dân tương ứng
    - Má ( mẹ)
    - Ba ( cha, bố)

    - Nội ( bà nội)

    ? Thế nào là từ
    ngữ địa phương?
    ? Thế nào là từ
    ngữ toàn dân?

    I. Tri thức Tiếng Việt
    - Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ
    được sử dụng ở một hoặc một số địa
    phương nhất định.
    - Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn
    dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng
    rãi trong giao tiếp.

    ? Nêu chức năng
    và giá trị của từ
    ngữ địa phương?

    I. Tri thức Tiếng Việt
    Trong các tác phẩm văn chương, điện
    ảnh, từ ngữ địa phương được dùng như
    một phương tiện tu từ với mục đích tô
    đậm màu sắc địa phương và làm cho
    nhân vật trở nên chân thật hơn, sinh
    động hơn.

    ? Nêu thêm ví dụ
    về từ ngữ địa
    phương?

    I. Tri thức Tiếng Việt
    - VD: Từ ngữ địa phương : Biểu (bảo),
    kêu (gọi), bắp ( ngô), mãng cầu (na),...

    THỰC HÀNH
    TIẾNG VIỆT

    0
    3

    1. Bài tập 1/ 87.

    II. LUYỆN TẬP

    Bài 1:
    ? Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp sau
    đây:
    a.- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
    - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây
    cả!
    (Truyện cười dân gian Việt Nam, Khoe của)
    a.- Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con
    rắn vuông bốn góc à?
    (Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)

    Bài 1: Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn:
    a) Mục đích của người nói trong câu trên là khoe khoang: khoe con lợn
    cưới và chiếc áo mới. Chúng ta có thể nhận ra nghĩa hàm ẩn này là nhờ
    vào thông tin thừa (lợn “cưới”,từ lúc “tôi mặc cái áo mới này”) mà người
    nói đã cố tình thêm vào câu nói.
    b) Câu: “Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra
    là con rắn vuông bốn góc à?”: có nghĩa hàm ẩn là: Anh đang nói khoác.
    → Chúng ta có thể nhận ra nghĩa hàm ẩn này là nhờ vào tri thức nền:
    Trên đời này không có con rắn vuông bốn góc.

    Bài 2/87:
    ? Đọc lại truyện vắt cổ chày ra nước và thực hiện các yêu cầu sau:
    a. Xác định nghĩa hàm ẩn trong câu nói: “Thế thì tao cho mượn cái
    này!” của người chủ nhà. Nghĩa hàm ẩn này được thể hiện trong câu nói
    nào sau đó?
    b. Người đày tớ thực sự muốn nói gì qua câu: “Hay là ông cho tôi mượn
    cái chày giã cua vậy!”?
    c. Sau khi đọc xong truyện cười này, em hiểu thế nào về thành ngữ vắt cổ
    chày ra nước? Đặt câu có sử dụng thành ngữ này.

    Bài 2:
    a)
    - Nghĩa hàm ẩn trong câu nói: Người chủ nhà muốn người đày tớ vận cái
    khố tải vào người, khi nào khát thì vặn ra mà uống.
    - Nghĩa hàm ẩn được thể hiện trong câu nói ngay sau đó: “Vận vào…mà
    uống”.
    b) Hàm ý của người đày tớ được thể hiện trong câu nói tiếp theo: “ Dạ,
    vắt cổ chày cũng ra nước !” ( Mỉa mai chủ nhà quá keo kiệt)
    c)Truyện cười “Vắt cổ chày ra nước” giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn ý
    nghĩa của thành ngữ: “Vắt cổ chày ra nước” (quá keo kiệt).

    Bài 3/88:
    ? Đọc truyện cười Văn hay trong mục Đọc mở rộng theo thể loại và thực
    hiện các yêu cầu sau:
    a.Câu nói của người vợ: “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?" có
    nghĩa hàm ẩn gì?
    b.Thầy đồ có hiểu đúng câu nói của vợ mình hay không? Dựa vào đâu
    em biết điều đó?
    Theo em, nghĩa hàm ẩn do người nói/ người viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn
    do người nghe/ người đọc suy ra có phải lúc nào cũng trùng nhau không?
    Vì sao?

    Bài 3/88:
    a) Nghĩa hàm ẩn của câu: “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?"
    được thể hiện qua lượt thoại tiếp theo của người vợ: “ Ông chả biết tính
    toán gì cả, giấy khổ to bỏ đi còn gói hàng, chứ giấy khổ nhỏ thì dùng làm
    gì được”.
    → Ở câu nói này, người vợ đã trêu đùa người chồng về khả năng viết
    lách của ông: bản thảo có thể bỏ đi.
    b) Thầy đồ không hiểu đúng câu nói của vợ mình. Điều này thể hiện qua
    chi tiết: “ Thầy đồ lấy làm đắc chí… giấy khổ nhỏ không đủ chép”.
    c) Không. Vì: Hàm ý và suy ý có thể khác nhau. Điều này phụ thuộc vào
    kiến thức nền, kĩ năng ngôn ngữ của mỗi người.

    Bài 4/88:
    ? Sưu tầm ít nhất một truyện cười có nghĩa hàm ẩn và phân tích nghĩa
    hàm ẩn có trong (các) truyện cười đó.
    Ví dụ: Truyện cười: Chiếm hết chỗ.

    Bài 5/88:
    ? Các từ ngừ in đậm dưới đây được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng
    có tác dụng gì trong việc biểu đạt giá trị của tác phẩm?
    a. Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một
    tấc, một phân nào!
    (Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)
    b.Khoai sắn tình quê rất thiệt thà!
    (Tố Hữu, Nhớ đồng)
    c.Thò tay mà bứt cọng ngò
    Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ.
    (Ca dao)

    Bài 5/88:
    a) Từ “nom” được sử dụng ở vùng miền
    Bắc. Tác dụng: tô đậm sắc thái địa phương; làm cho nhân vật trở nên
    chân thật, sinh động hơn.
    b) Từ “thiệt thà” được sử dụng ở vùng miền Trung và miền Nam: làm
    cho màu sắc Nam Bộ hiện ra rõ nét.
    c) Giả đò, ngò, ngó lơ: được sử dụng ở vùng miền Nam: đã làm nên màu
    sắc riêng cho câu ca dao.

    Bài tập bổ trợ:

    II. LUYỆN TẬP

    5 PHÚT
    Trò chơi: TIẾP SỨC

    Chia lớp thành 4 Đội: Mỗi Đội tìm 5 từ ngữ địa phương
    thời gian 2 phút, các thành viên trong Đội thay phiên nhau
    ghi các từ ngữ địa phương lên bảng. Sau 2 phút, Đội nào
    ghi đúng được nhiều từ nhất thì Đội đó sẽ chiến thắng và
    nhận được 1 phần quà!

    Trò chơi: TIẾP SỨC

    ĐỘI 1

    ĐỘI 2

    ĐỘI 3

    ĐỘI 4

    Bài tập bổ trợ:

    II. LUYỆN TẬP

    ? Viết một đoạn hội thoại (khoảng ba đến bốn câu) trong đó có ít nhất
    một câu có nghĩa hàm ẩn.

    Bài tập bổ trợ:

    II. LUYỆN TẬP

    ? Viết một đoạn hội thoại (khoảng ba đến bốn câu) trong đó có ít nhất
    một câu có nghĩa hàm ẩn.
    Ví dụ về đoạn văn có sử dụng hàm ẩn:
    Giờ ra chơi, Hùng rủ Phong:
    - Chiều nay học có hai tiết, bạn có ở lại đá banh với tụi mình không?
    Phong nói:
    - Học xong, mẹ tớ đến đón rồi.
    Hùng tiếp lời:
    -Vậy thôi bạn về trước đi nhé!
    Thế rồi chúng em ra về.
    → Câu văn có nghĩa hàm ẩn: Học xong, mẹ tớ đến đón rồi.
    Hàm ý: Tớ không ở lại đá banh với các cậu được.

    VẬN DỤNG
    VIẾT NGẮN

    0
    4

    VIẾT NGẮN

    Viết một đoạn hội thoại
    (khoảng ba đến bốn câu)
    trong đó có ít nhất một câu
    có nghĩa hàm ẩn và một từ
    ngữ địa phương nơi em
    sống.

    * Về hình thức:
    - Viết đoạn văn đảm bảo số câu.
    - Đảm bảo hình thức đoạn văn.
    - Trình bày sạch đẹp.
    * Về nội dung:
    - Chủ đề tự chọn.
    - Có sử dụng nghĩa hàm ẩn và từ
    địa phương.

    ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
    Giờ tan học, Lan rủ Hoa:
    - Mai được nghỉ học, bạn sang nhà tôi chơi nhé!
    Hoa trả lời:
    - Mai tui phải coi nhà cho mẹ rồi.
    Lan nói tiếp:
    - Vậy chủ nhật tuần sau nhé!
    Hoa trả lời:
    - Chắc được á!
    Sau đó, chúng tôi trở về nhà với một tậm trạng thật vui!
    → Câu văn có nghĩa hàm ẩn và từ địa phương: Mai tui phải coi nhà cho mẹ rồi.
    Nghĩa hàm ẩn: Tôi không đi chơi với bạn được.
    - Từ địa phương: tui (tôi)

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    * Đối với bài học tiết này:
    - Ôn lại kiến thức về nghĩa tường minh, hàm ý; từ
    ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân.
    - Hoàn thành và xem lại các bài tập.
    * Đối với bài học tiết sau:
    Đọc bài: Đọc mở rộng theo thể loại: “Văn hay”
    +Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như:
    cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
    + Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
    chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác phẩm.
    + Nêu được những thay đổi, suy nghĩ, tình cảm, của
    bản thân sau khi đọc tác phẩm.

    CHÚC CÁC EM
    HỌC TẬP TỐT !
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cánh cửa dẫn lối vào những thế giới vô hạn.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM - QUẢNG NAM !